Nước cộng hòa Bu-run-đi

Bu-run-đi (Burundi)
Cộng hòa Bu-run-đi (Republic of Burundi)
Mã vùng điện thoại: 257
Tên miền Internet: .bi
Quốc kỳ Cộng hoà Bu-run-đi
Vị trí địa lý: Nằm ở Trung Phi, giáp Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, hồ Tan-gia-ni-ka và Cộng hòa dân chủ Công-gô. Tọa độ: 3030 vĩ nam, 30000 kinh đông.
Diện tích: 27.830 km2.
Thủ đô: Bu-gium-bu-ra
Quốc khánh: 1-7 (1962)
Lịch sử: Cuối thế kỷ XVIII, vương quốc Bu-run-đi đã được hình thành; đến cuối thể kỷ XIX, Bu-run-đi bị Đức xâm chiếm. Năm 1916, Bỉ và Đức tranh giành Bu-run-đi. Sau khi đánh bại Đức, năm 1923, Bỉ đặt Bu-run-đi thành đất uỷ trị. Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, Liên hợp quốc vẫn giao cho Bỉ quản lý nước này. Ngày 27/6/1962, Liên hợp quốc thông qua nghị quyết chấm dứt sự bảo trợ của Bỉ và ngày 1/7/1962, Bu-run-đi trở thành một quốc gia độc lập theo chế độ quân chủ lập hiến. Sau khi chấm dứt sự uỷ trị của Bỉ vào năm 1962, các cuộc chiến tranh sắc tộc giữa người Hu-tu và người Tutsi ở Bu-run-đi đã buộc hàng trăm nghìn người dân vô tội phải ra nước ngoài lánh nạn.
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 15 tỉnh: Bubanza, Bujumbura, Bururi, Cankuzo, Cibitoke, Gitega, Karuzi, Kayanza, Kirundo, Makamba, Muramvya, Muyinga, Ngozi, Tutana, Tuyigi.
Hiến pháp: Thông qua ngày 13/3/1992; sửa đổi ngày 6/6/1998 .
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ: Tổng thống
Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện (121 ghế; được bầu theo phổ thông đầu phiếu trên cơ sở đại diện tỷ lệ, nhiệm kỳ 5 năm.).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
Chế độ bầu cử: Phổ thông đầu phiếu đối với người trưởng thành.
Các đảng phái chính: Liên minh vì sự tiến bộ quốc gia (UPRONA), Mặt trận Dân chủ Bu-run-đi (FROBEBU), Đảng Nhân dân, v.v..
Kinh tế:
Tổng quan: Nghèo tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp kém phát triển chủ yếu là chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là chỗ dựa cho hơn 90% dân số, sản xuất cà phê, bông, chè, chăn nuôi.
Sản phẩm công nghiệp: Hàng tiêu dùng (sản phẩm dệt may, giày dép, xà phòng…), thực phẩm, v.v..
Sản phẩm nông nghiệp: Cà phê, bông, chè, ngô, v.v..
Khí hậu: Xích đạo; nhiệt độ trung bình thay đổi từ 17 – 230C. Lượng mưa trung bình khoảng 1500 mm; mùa mưa từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 1.
Địa hình: Đồi núi và cao nguyên ở phía đông; có một số đồng bằng ở phái tây.
Tài nguyên thiên nhiên: Niken, uranium, đất hiếm, than bùn, côban, đồng, bạch kim (chưa khai thác), vanadium.
Dân số: 10.162.000 người (ước tính năm 2013)
Các dân tộc: Người Hutu (Bantu) (85%), người Tutsi (Hamitic) (14%), Twa (Pygmy) (1%).
Ngôn ngữ chính: Tiếng Kirundi, tiếng Pháp. Ngoài ra còn có tiếng Swahili.
Tôn giáo: Đạo Thiên Chúa (67%), tín ngưỡng bản xứ (23%), Đạo Hồi (10%).
Giáo dục: Trẻ em từ 7 đến12 tuổi được hưởng chế độ giáo dục miễn phí. Trong nước có trường Đại học Burunđi ở thủ đô Bugiumbura.
Đơn vị tiền tệ: franc Burunđi (Fbu); 1Fbu = 100 centime
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Bugiumbura, hồ Tanganyka, suối nước nóng Kilemba và hồ Ruvêrô v.v..
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 16/4/1973. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO,G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, YNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..
Cơ quan đại diện:
Đại sứ quán Việt Nam tại Ăng-gô-la kiêm nhiệm Bu-run-đi
Địa chỉ: Via AL4, Lotes No.4-5, Talatona, Luanda Sul, Luanda CP 1774
Điện thoại: (244) 222 010697
Fax: (244) 222 010696
Email : [email protected]
[email protected]
Đại sứ quán Bu-run-đi tại Bắc Kinh kiêm nhiệm Việt Nam
Địa chỉ: 25 Guang Hua Lu
Beijing 100600-P.R.China
Điện thoại: (86) 10 65321801/65322328
Fax: (86) 10 65322381
Email: [email protected]
Đại sứ quán Việt Nam tại Ang-gô-la kiêm nhiệm Bu-run-đi
Ðịa chỉ: Embaixada do Vietname Rua Cdte Nzaji 66/68 – Alvalade-Luanda
Ðiện thoại: 323 388, 323 389; Fax : 323 388
Code : 00-244-2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

scroll to top